SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Thủ tục hành chính: Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại
Mã hồ sơ 2.002034.000.00.00.H18
Lĩnh vực TTHC Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
Tệp đính kèm: Không có tệp đính kèm

Trình tự thực hiện

Khi hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 197 Luật Doanh nghiệp và xảy ra trường hợp điểm c khoản 1 Điều 197 Luật Doanh nghiệp, công ty gửi hoặc nộp hồ sơ chuyển đổi tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Số 900, Tổ dân phố 9, phường Mường Thanh, TP Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
Khoản 1. Điều 197 Luật Doanh nghiệp:
a) Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông còn lại;

b) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;

c) Công ty chỉ còn lại một cổ đông trong thời gian vượt quá thời hạn yêu cầu số lượng tối thiểu công ty cổ phần theo quy định tại Điều 110 của Luật này.

- Khi nhận được hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Cách thức thực hiện

STTHình thức nộpThời hạn giải quyếtPhí, lệ phíMô tả
1 Trực tiếp Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Khác Phí:

Lệ phí: 100.000 đồng/lần
(Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp)
Doanh nghiệp trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
2 Nộp trực tuyến Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Khác Phí:

Lệ phí: 0
(Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử)
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
3 Nộp qua bưu chính Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Khác Phí:

Lệ phí: 50.000 đồng/lần
(Lệ phí đăng ký doanh nghiệp)

Thành phần hồ sơ


Trường hợp: Trường hợp ủy quyền cho tổ chức hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công íchthực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có


STTLoại giấy tờBản chínhBản saoMẫu đơn, tờ khai
1 Bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp 0 1
2 Giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp 1 0
3 Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu 0 1

Đối tượng thực hiện

Công dân Việt Nam
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
Hợp tác xã

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (Số 900, phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)

Căn cứ pháp lý của TTHC

STTSố ký hiệuTrích yếuNgày ban hànhCơ quan ban hành
1 47/2019/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp 2019-08-05 Bộ Tài chính
2 59/2020/QH14 Luật Doanh nghiệp 2020-06-17 Quốc Hội
3 01/2021/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp 2021-01-04
4 01/2021/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp 2021-03-16 Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

(i) Trường hợp doanh nghiệp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì người ký hồ sơ là Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần của công ty sau chuyển đổi
(ii) Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp;
- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
(iii) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP;
- Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ bằng bản giấy; có bao gồm thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.
(iv) Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  • Số/Ký hiệu Tên hồ sơ Tải
    Quyết định số 611/QĐ-UBND ngày 25/6/2019 Vv Công bố danh mục TTHC sửa đổi, bố sung/TTHC hủy bỏ trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nhở và vừa; lĩnh vực thành lập và hoạt động của liên hiệp HTX và HTX thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên
    Cơ chế khuyến khích DN đầu tư vào NNNT theo NĐ 57/2018
    Hoàn thiện khung chính sách về thu hút đầu tư theo hình thức PPP
    Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư
    Giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư
    Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà thầu
    Giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu
    1. Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân
    2.001583.000.00.00.H18 2. Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên
    2.001199.000.00.00.H18 3. Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
    2.002043.000.00.00.H18 4. Đăng ký thành lập công ty cổ phần
    2.002042.000.00.00.H18 5. Đăng ký thành lập công ty hợp danh
    2.002041.000.00.00.H18 6. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
    1.005169.000.00.00.H18 7. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
    2.002011.000.00.00.H18 8. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh
    166-180 of 246<  ...  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  ...  >